Chào mừng bạn đến với Thư viện khoa học Trái Đất.

Bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.
Hãy đăng ký làm thành viên để có thể sử dụng hết chức năng của trang.
Gốc > Bài viết sưu tầm > Văn bản pháp lý >

Nghị định thư Kyoto-Toàn văn dịch từ tiếng Anh PIV

Điều 16 Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này sẽ, ngay khi thấy có thể áp dụng được, xem xét việc áp dụng cho Nghị định thư này, và sửa đổi khi thích hợp, quá trình tư vấn đa phương nêu trong Điều 13 của Công ước, chiếu theo bất kỳ nghị quyết nào có thể do Hội nghị các Bên đưa ra. Bất kỳ quá trình tư vấn đa phương nào có thể được áp dụng cho Nghị định thư này sẽ hoạt động không làm phương hại đến các thủ tục và cơ chế được thiết lập theo Điều 18.

Điều 17 Hội nghị các Bên sẽ định rõ các nguyên tắc, phương thức, qui tắc và hướng dẫn thích hợp, đặc biệt cho việc kiểm chứng, báo cáo và trách nhiệm giải thích cho việc mua bán phát thải. Các Bên thuộc Phụ lục B có thể tham gia mua bán phát thải nhằm các mục đích hoàn thành các cam kết của mình theo Điều 3. Bất kỳ sự mua bán phát thải nào như vậy sẽ bổ sung cho các hành động trong nước nhằm mục đích đáp ứng các cam kết giảm và hạn chế phát thải định lượng theo Điều đó.

Điều 18 Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này, tại khoá họp đầu tiên, sẽ thông qua các thủ tục, các cơ chế thích hợp và có hiệu quả để xác định và xử lý các trường hợp không tuân thủ với các điều khoản của Nghị định thư này, bao gồm thông qua việc lập một danh sách chỉ số các hệ quả, có tính đến nguyên nhân, loại, mức độ và tần xuất việc không tuân thủ. Bất kỳ thủ tục và cơ chế nào theo Điều này kéo theo các hệ quả ràng buộc sẽ được thông qua như là một sửa đổi Nghị định thư này.

Điều 19 Các qui định tại Điều 14 của Công ước về giải quyết các tranh chấp sẽ áp dụng với những sửa đổi cần thiết cho Nghị định thư này.

Điều 20

1. Bất kỳ Bên nào cũng có thể đề xuất các sửa đổi cho Nghị định thư này.

2. Các sửa đổi đối với Nghị định thư này sẽ được thông qua tại một khoá họp thường kỳ của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này. Văn bản của bất kỳ đề nghị sửa đổi nào đối với Nghị định thư này sẽ được Ban thư ký thông báo cho các Bên ít nhất sáu tháng trước cuộc họp để thông qua đề nghị sửa đổi đó. Ban thư ký cũng sẽ thông báo văn bản của bất kỳ đề nghị sửa đổi cho các Bên và các bên ký Công ước và cho Người lưu chiểu để biết.

3. Các Bên sẽ hết sức cố gắng để đạt được thoả thuận về đề nghị sửa đổi Nghị định thư này bằng nhất trí. Nếu mọi cố gắng đi đến nhất trí không thành công và không đạt được thoả thuận, thì cuối cùng sửa đổi đó sẽ được thông qua bằng bỏ phiếu đa số ba phần tư các Bên có mặt bầu tại cuộc họp. Sửa đổi được thông qua sẽ được Ban thư ký thông báo cho Người lưu chiểu và Người lưu chiểu sẽ gửi cho các Bên để phê duyệt.

4. Văn bản phê duyệt về một sửa đổi sẽ được lưu trữ tại Người lưu chiểu. Một sửa đổi được thông qua phù hợp với mục 3 nói trên sẽ có hiệu lực đối với các Bên đã phê duyệt nó vào ngày thứ chín mươi tính từ ngày Người lưu chiểu nhận được văn bản phê duyệt của ít nhất ba phần tư các Bên của Nghị định thư này.

5. Sự sửa đổi sẽ có hiệu lực đối với bất kỳ Bên nào vào ngày thứ chín mươi tính từ ngày Bên đó gửi cho Người lưu chiểu văn bản phê duyệt sửa đổi đó.

Điều 21

1. Các phụ lục của Nghị định thư này sẽ là một bộ phận cấu thành của Nghị định thư và trừ khi có sự trình bầy khác, việc quy chiếu đối với Nghị định thư này cũng đồng thời nghĩa là tham khảo các phụ lục của Nghị định thư đó. Bất kỳ phụ lục nào được thông qua sau khi Nghị định thư này có hiệu lực sẽ được giới hạn trong khuôn khổ các bảng liệt kê, hình thức và bất kỳ tài liệu nào khác có tính chất mô tả về tính chất khoa học, kỹ thuật, thủ tục hoặc hành chính.

2. Bất kỳ Bên nào có thể đưa ra đề xuất về một phụ lục cho Nghị định thư này và có thể đề nghị sửa đổi cho các phụ lục của Nghị định thư này.

3. Các phụ lục của Nghị định thư này và những sửa đổi của các phụ lục của Nghị định thư này sẽ được thông qua tại một khoá họp thường kỳ của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này. Văn bản phụ lục đề xuất hoặc các sửa đổi phụ lục sẽ được Ban thư ký thông báo cho các Bên ít nhất sáu tháng trước cuộc họp mà tại đó đề nghị sẽ được thông qua. Ban thư ký cũng sẽ thông báo văn bản của mọi phụ lục đề xuất hoặc các sửa đổi phụ lục cho các Bên và các bên ký Công ước, và cho Người lưu chiểu.

4. Các Bên sẽ hết sức cố gắng để đạt được thoả thuận về phụ lục đề xuất hoặc sửa đổi phụ lục bằng nhất trí. Nếu mọi cố gắng đi đến nhất trí không thành công và không đạt được thoả thuận, cuối cùng phụ lục hoặc sửa đổi phụ lục sẽ được thông qua bằng bỏ phiếu đa số ba phần tư của các Bên có mặt bầu tại cuộc họp. Phụ lục hoặc sửa đổi phụ lục được thông qua sẽ được Ban thư ký thông báo cho Người lưu chiểu và Người này sẽ gửi cho các Bên để phê duyệt.

5. Một phụ lục hoặc sửa đổi phụ lục khác với Phụ lục A hoặc B, đã được thông qua phù hợp với mục 3 và 4 ở trên sẽ có hiệu lực cho tất cả các Bên của Nghị định thư này sáu tháng tính từ ngày Người lưu chiểu thông báo cho các Bên đó việc thông qua phụ lục hay thông qua sửa đổi phụ lục, trừ những Bên đã thông báo bằng văn bản cho Người lưu chiểu, trong thời gian đó, về việc mình không phê duyệt phụ lục hoặc sửa đổi phụ lục. Phụ lục hoặc sửa đổi một phụ lục sẽ có hiệu lực cho các Bên rút thông báo của mình về việc không phê duyệt vào ngày thứ chín mươi tính từ ngày Người lưu chiểu nhận được thông báo đó. 6. Nếu việc thông qua một phụ lục hay một sửa đổi một phụ lục liên quan đến việc sửa đổi Nghị định thư này, phụ lục hay sửa đổi một phụ lục đó sẽ không có hiệu lực cho tới khi sửa đổi của Nghị định thư này có hiệu lực.

7. Những sửa đổi của các Phụ lục A và B của Nghị định thư này sẽ được thông qua và có hiệu lực phù hợp với thủ tục nêu tại Điều 20, miễn là bất kỳ sửa đổi nào đối với Phụ lục B sẽ chỉ được thông qua với sự đồng ý bông văn bản của Bên liên quan.

Điều 22

1. Mỗi Bên sẽ có một phiếu, trừ trường hợp quy định tại mục 2 dưới đây.

2. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực, về những vấn đề trong phạm vi thẩm quyền của mình, sẽ thực hiện quyền bỏ phiếu của mình với số phiếu bằng số quốc gia thành viên của mình là các Bên của Nghị định thư này. Những tổ chức này sẽ không thực hiện quyền bỏ phiếu nếu bất kỳ quốc gia thành viên nào của tổ chức thực hiện quyền bỏ phiếu và ngược lại.

Điều 23 Tổng thư ký Liên hợp quốc sẽ là Người lưu chiểu Nghị định thư này.

Điều 24

1. Nghị định thư này sẽ được mở ký và được phê chuẩn, phê duyệt hoặc chấp thuận bởi các Quốc gia và các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là các Bên của Công ước. Nghị định thư sẽ được mở ký tại trụ sở Liên hợp quốc tại New York từ ngày 16 tháng 3 năm 1998 đến 15 tháng ba năm 1999. Nghị định thư này sẽ được mở để gia nhập ngay sau ngày đóng ký. Các văn bản phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia nhập sẽ được lưu trữ bởi Người lưu chiểu.

2. Bất cứ tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào trở thành một Bên của Nghị định thư này mà không có quốc gia thành viên nào là một Bên sẽ bị ràng buộc bởi tất cả các nghĩa vụ theo Nghị định thư này. Trong trường hợp các tổ chức có một hay nhiều Quốc gia thành viên của nó là các Bên của Nghị định thư này, tổ chức ấy và các quốc gia thành viên của nó sẽ quyết định về các trách nhiệm tương ứng với từng nước để thi hành các nghĩa vụ theo Nghị định thư này. Trong những trường hợp như vậy, tổ chức ấy và các quốc gia thành viên sẽ không có quyền thực hiện các quyền theo Nghị định thư này một cách đồng thời.

3. Trong các văn bản phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia nhập của mình, các tổ chức liên kết kinh tế khu vực sẽ tuyên bố mức độ thẩm quyền của mình về các vấn đề do Nghị định thư này chi phối. Các tổ chức đó cũng sẽ thông báo cho Người lưu chiểu, và về phần mình, Người lưu chiểu cũng sẽ thông báo cho các Bên về bất kỳ thay đổi quan trọng nào về mức độ thẩm quyền của các tổ chức ấy.

Điều 25

1. Nghị định thư này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ chín mươi tính từ ngày mà không dưới 55 Bên của Công ước, trong đó gồm các Bên thuộc Phụ lục I có tổng số phát thải chiếm ít nhất 55 phần trăm tổng phát thải carbon dioxide năm 1990 của các Bên thuộc Phụ lục I, nộp lưu chiểu các văn bản phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia nhập của mình.

2. Nhằm các mục đích của Điều này, “tổng phát thải carbon dioxide năm 1990 của các Bên thuộc Phụ lục I" nghĩa là lượng được thông báo vào ngày hoặc trước ngày thông qua Nghị định thư này bởi các Bên thuộc Phụ lục I trong các thông báo quốc gia đầu tiên của mình nộp chiểu theo Điều 12 của Công ước.

3. Đối với mỗi quốc gia hoặc tổ chức liên kết kinh tế khu vực phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia nhập Nghị định thư này sau khi các điều kiện về hiệu lực nêu tại mục 1 ở trên đã được hoàn thành, Nghị định thư này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ chín mươi tính từ ngày nộp lưu chiểu văn bản phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia nhập.

4. Nhằm các mục đích của Điều này, bất kỳ văn bản nào được một tổ chức liên kết kinh tế khu vực nộp lưu chiểu sẽ không được tính như là bổ sung vào những văn bản được lưu chiểu bởi các Quốc gia thành viên của tổ chức ấy.

Điều 26 Không có bảo lưu đối với Nghị định thư này.

Điều 27

1. Vào bất cứ lúc nào sau ba năm từ ngày Nghị định thư này có hiệu lực đối với một Bên, Bên đó có thể rút khỏi Nghị định thư này bằng việc thông báo bằng văn bản cho Người lưu chiểu.

2. Bất kỳ việc rút khỏi nào như vậy sẽ có hiệu lực sau một năm tính từ ngày Người lưu chiểu nhận được thông báo rút khỏi Nghị định thư, hoặc muộn hơn theo như đã nêu trong thông báo rút.

3. Bất kỳ Bên nào rút khỏi Công ước cũng sẽ được coi là đã rút khỏi Nghị định thư này. Điều 28 Nguyên bản của Nghị định thư này bằng tiếng ả Rập, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nga và Tây Ban Nha đều có giá trị như nhau, sẽ được Tổng thư ký Liên hợp quốc lưu chiểu.

Làm tại Kyoto ngày mười một tháng mười hai năm một nghìn chín trăm chín mươi bẩy.

Để làm bằng những người ký dưới đây, được uỷ quyền làm việc này, đã ký vào Nghị định thư này vào ngày đã chỉ định.
Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Hoàng Giang @ 00:09 29/09/2011
Số lượt xem: 795
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến