Chào mừng bạn đến với Thư viện khoa học Trái Đất.

Bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.
Hãy đăng ký làm thành viên để có thể sử dụng hết chức năng của trang.
Gốc > Bài viết sưu tầm > Văn bản pháp lý >

Nghị định thư Kyoto-Toàn văn dịch từ tiếng Anh PIII

Điều 11

1. Trong việc thực hiện Điều 10, các Bên sẽ xem xét các khoản của Điều 4, mục 4, 5, 7, 8 và 9 của Công ước.

2. Trong khuôn khổ việc thực hiện Điều 4, mục 1 của Công ước, phù hợp với các khoản của Điều 4, mục 3, và Điều 11 của Công ước, và thông qua một thực thể hay nhiều thực thể được giao phó điều hành cơ chế tài chính của Công ước, các Bên nước phát triển và các Bên là nước phát triển khác thuộc Phụ lục II của Công ước sẽ:

a) Cung cấp các nguồn tài chính mới và bổ sung để đáp ứng đầy đủ các chi phí đã nhất trí do các Bên là nước đang phát triển đã chi trong việc thúc đẩy thực hiện các cam kết hiện có theo Điều 4, mục 1(a) của Công ước, được bao hàm trong Điều 10, tiểu mục (a); và

b) Cũng cung cấp các nguồn tài chính như vậy, kể cả đối với việc chuyển giao công nghệ, cần thiết cho các Bên nước đang phát triển để đáp ứng đầy đủ các chi phí gia tăng đã nhất trí để thúc đẩy thực hiện các cam kết hiện có theo Điều 4, mục 1 của Công ước, được bao hàm trong Điều 10, đã được nhất trí giữa một Bên nước đang phát triển và một hay nhiều thực thể quốc tế nêu ở Điều 11 của Công ước, phù hợp với Điều đó.

Việc thực hiện các cam kết hiện có sẽ tính đến yêu cầu về sự rót vốn đầy đủ và tính chất dự đoán được và tầm quan trọng của việc chia sẻ gánh nặng thích hợp giữa các Bên nước phát triển. Những hướng dẫn cho một hay nhiều thực thể được giao phó điều hành cơ chế tài chính của Công ước trong các nghị quyết liên quan của Hội nghị các Bên, bao gồm những nghị quyết được nhất trí trước khi thông qua Nghị định thư, sẽ áp dụng với các sửa đổi thích đáng về chi tiết đối với các khoản của mục này.

3. Các Bên nước phát triển và các Bên phát triển khác thuộc Phụ lục II của Công ước cũng có thể cung cấp, và các Bên nước đang phát triển sử dụng, các nguồn tài chính cho việc thực hiện Điều 10, thông qua các kênh song phương, khu vực và các kênh đa phương khác.

Điều 12

1. Một cơ chế phát triển sạch được định rõ dưới đây.

2. Mục đích của cơ chế phát triển sạch sẽ là nhằm giúp các Bên không thuộc Phụ lục I đạt được sự phát triển bền vững và đóng góp vào mục tiêu cuối cùng của Công ước, và giúp các Bên thuộc Phụ lục I đạt được sự tuân thủ các cam kết của mình về giảm và hạn chế phát thải định lượng theo Điều 3.

3. Theo cơ chế phát triển sạch:

a) Các Bên không thuộc Phụ lục I sẽ được lợi nhờ các hoạt động dự án đưa đến những sự giảm phát thải được chứng nhận; và

b) Các Bên thuộc Phụ lục I có thể sử dụng sự giảm phát thải được chứng nhận đạt được nhờ các hoạt động dự án như vậy để đóng góp vào việc tuân thủ một phần các cam kết của mình về giảm và hạn chế phát thải định lượng theo Điều 3, như đã xác định bởi Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này.

4. Cơ chế phát triển sạch sẽ chịu sự điều hành và hướng dẫn của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này và sẽ được giám sát bởi một ban chấp hành về cơ chế phát triển sạch.

5. Những giảm phát thải do mỗi hoạt động dự án đem lại sẽ được xác nhận bởi các tổ chức tác nghiệp do Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này chỉ định, trên cơ sở của:

a) Sự tham gia tự nguyện được từng Bên liên quan tán thành;

b) Những lợi ích thực sự, có thể đo được và dài hạn liên quan đến việc giảm nhẹ biến đổi khí hậu; và

c) Các giảm phát thải bổ sung vào bất kỳ sự giảm phát thải nào đạt được mà không có hoạt động dự án được xác nhận.

6. Cơ chế phát triển sạch sẽ giúp dàn xếp tài trợ cho các hoạt động dự án được xác nhận khi cần thiết.

7. Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này, tại khoá họp đầu tiên sẽ hoàn thiện các phương thức và thủ tục với mục đích bảo đảm sự minh bạch, hiệu quả và độ tin cậy, thông qua sự thẩm tra và kiểm toán độc lập các hoạt động dự án.

8. Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này sẽ bảo đảm rằng một phần của thu nhập từ các hoạt động dự án được xác nhận được sử dụng để chi trả cho công tác hành chính cũng như giúp các nước đang phát triển đặc biệt dễ bị ảnh hưởng do tác động có hại của biến đổi khí hậu, nhằm đáp ứng các chi phí ứng phó.

9. Sự tham gia theo cơ chế phát triển sạch, kể cả các hoạt động nêu trong mục 3(a) ở trên và việc tiếp nhận các giảm phát thải được chứng nhận, có thể thu hút các thực thể tư nhân và/hoặc công cộng, và phải tuân theo mọi hướng dẫn do Ban chấp hành của cơ chế phát triển sạch đưa ra.

10. Các giảm phát thải được chứng nhận, đạt được trong thời kỳ từ năm 2000 cho tới lúc bắt đầu thời kỳ cam kết đầu tiên, có thể được sử dụng để giúp đạt được sự tuân thủ trong thời kỳ cam kết đầu tiên.

Điều 13

1. Hội nghị các Bên, cơ quan tối cao của Công ước, sẽ là cuộc họp của các Bên của Nghị định thư này.

2. Các Bên của Công ước không phải là các Bên của Nghị định thư này có thể tham gia với tư cách quan sát viên trong tiến trình của bất kỳ khoá họp nào của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này. Trong Hội nghị các Bên là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này, các nghị quyết theo Nghị định thư sẽ chỉ được thông qua bởi các Bên là các Bên của Nghị định thư này.

3. Trong Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này, bất kỳ thành viên nào của Ban điều hành Hội nghị các Bên đại diện cho một Bên của Công ước, nhưng vào lúc đó không phải là một Bên của Nghị định thư này, sẽ được thay thế bởi một thành viên bổ sung được lựa chọn trong số các Bên của Nghị định thư này.

4. Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này sẽ thường xuyên duyệt lại việc thực hiện Nghị định thư này và trong phạm vi chức năng của mình, sẽ đưa ra các nghị quyết cần thiết để đẩy mạnh việc thực hiện chúng một cách có hiệu quả. Nó sẽ thực hiện các chức năng mà Nghị định thư này giao phó và sẽ:

a) Trên cơ sở mọi thông tin nó có được, phù hợp với những điều khoản của Nghị định thư này, đánh giá việc các Bên thực hiện Nghị định thư này, những ảnh hưởng toàn diện của những biện pháp tiến hành theo Nghị định thư này, đặc biệt các ảnh hưởng về môi trường, kinh tế và xã hội, cũng như những tác động tổng hợp của chúng và mức độ tiến bộ đạt được trong quá trình thực hiện mục tiêu của Công ước;

b) Xem xét thường kỳ những nghĩa vụ của các Bên theo Nghị định thư này, có xem xét thích đáng bất kỳ việc xét duyệt nào theo yêu cầu của Điều 4, mục 2(d), và Điều 7, mục 2 của Công ước, chiếu theo mục tiêu của Công ước, kinh nghiệm thu được trong việc thực hiện Công ước và sự tiến triển của trình độ khoa học và Công nghệ, và về mặt này, xem xét, thông qua các báo cáo thường kỳ về việc thực hiện Nghị định thư này;

c) Đẩy mạnh và tạo điều kiện trao đổi thông tin về các biện pháp do các Bên thông qua nhằm đối phó với biến đổi khí hậu và những ảnh hưởng của nó, có tính đến những hoàn cảnh, trách nhiệm và năng lực khác nhau của các Bên và những cam kết tương ứng của họ theo Nghị định thư này;

d) Theo yêu cầu của hai hay nhiều Bên, tạo điều kiện cho việc điều phối các biện pháp do họ tán thành nhằm đối phó với biến đổi khí hậu và những ảnh hưởng của nó, có tính đến những hoàn cảnh, trách nhiệm và năng lực khác nhau của các Bên và những cam kết tương ứng của họ theo Nghị định thư này;

e) Phù hợp với mục tiêu của Công ước và những điều khoản của Nghị định thư này, và có xem xét đầy đủ các nghị quyết liên quan của Hội nghị các Bên, đẩy mạnh và hướng dẫn việc phát triển và thanh lọc các phương pháp so sánh được nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị định thư này, như đã được nhất trí tại hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này;

f) Đưa ra kiến nghị về bất kỳ vấn đề nào cần thiết cho việc thực hiện Nghị định thư này;

g) Tìm cách động viên các nguồn tài chính bổ sung phù hợp với Điều 11, mục 2;

h) Thiết lập những cơ quan bổ trợ cần thiết cho việc thực hiện Nghị định thư này;

i) Khi thích hợp, tìm cách và sử dụng các dịch vụ, hợp tác và thông tin từ các tổ chức quốc tế, các cơ quan liên chính phủ và phi chính phủ có thẩm quyền;

j) Thực hiện các chức năng khác khi thấy cần thiết cho việc thực hiện Nghị định thư này, và xem xét bất kỳ công tác nào do nghị quyết của Hội nghị các Bên đưa ra.

5. Các qui tắc về thủ tục của Hội nghị các Bên và các thủ tục tài chính áp dụng theo Công ước sẽ được áp dụng với những sửa đổi thích đáng về chi tiết theo Nghị định thư này, trừ khi có quyết định khác được nhất trí tại Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này.

6. Khoá họp đầu tiên của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này sẽ được triệu tập bởi ban thư ký cùng với khoá họp đầu tiên của Hội nghị các Bên được xắp xếp sau ngày Nghị định thư này có hiệu lực. Các khoá họp thường lệ tiếp theo của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này sẽ được triệu tập hàng năm và đi đôi với các khoá họp thường lệ của Hội nghị các Bên, trừ khi Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này có quyết định khác.

7. Các khoá họp bất thường của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này sẽ được tổ chức vào những thời gian khác nếu Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này thấy cần thiết, hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của bất kỳ Bên nào, miễn là trong vòng sáu tháng được Ban thư ký thông báo cho các Bên, yêu cầu đó được ít nhất một phần ba các Bên ủng hộ. 8. Liên hợp quốc, các cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc và Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế, cũng như bất kỳ quốc gia thành viên nào hoặc các quan sát viên của chúng, không phải là bên của Công ước, có thể có đại diện tại các khoá họp của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này với tư cách quan sát viên. Bất kỳ cơ quan hoặc tổ chức nào, dù là quốc gia hay quốc tế, chính phủ hay phi chính phủ, có đủ tư cách về những vấn đề thuộc Nghị định thư này và đã thông báo cho Ban thư ký về ý định của mình muốn có đại diện tại một khoá họp của Hội nghị các Bên tức là cuộc họp các Bên của Nghị định thư này với tư cách quan sát viên, có thể được chấp nhận trừ phi ít nhất một phần ba các Bên có mặt phản đối. Việc chấp nhận và tham gia của các quan sát viên sẽ tuân theo các qui tắc thủ tục như nêu trong mục 5 ở trên.

Điều 14

1. Ban thư ký thiết lập theo Điều 8 của Công ước sẽ là Ban thư ký của Nghị định thư này.

2. Điều 8, mục 2 của Công ước về các chức năng của Ban thư ký, và Điều 8, mục 3 của Công ước về các sắp xếp đối với hoạt động chức năng của Ban thư ký sẽ áp dụng với những sửa đổi thích đáng liên quan Nghị định thư này. Ngoài ra, Ban thư ký sẽ thực hiện các chức năng qui định cho mình theo Nghị định thư này.

Điều 15

1. Ban Bổ trợ về tư vấn Khoa học và Công nghệ và Ban Bổ trợ về việc thực hiện được thiết lập theo Điều 9 và 10 của Công ước sẽ hoạt động như là Ban Bổ trợ về tư vấn Khoa học và Công nghệ và Ban Bổ trợ về việc thực hiện của Nghị định thư này. Những điều khoản liên quan đến chức năng của hai cơ quan này của Công ước sẽ áp dụng với những sửa đổi thích đáng đối với Nghị định thư này. Các khoá họp của Ban Bổ trợ về tư vấn Khoa học và Công nghệ và Ban Bổ trợ về việc thực hiện của Nghị định thư này sẽ được tổ chức một cách tương ứng liền với các khoá họp của Ban Bổ trợ về tư vấn Khoa học và Công nghệ và Ban Bổ trợ về việc thực hiện của Công ước.

2. Các Bên của Công ước mà không phải là các Bên của Nghị định thư này có thể tham gia với tư cách quan sát viên trong tiến trình của bất kỳ khoá họp nào của các cơ quan bổ trợ. Khi các cơ quan bổ trợ được coi là các cơ quan bổ trợ của Nghị định thư này, thì chỉ các Bên là các Bên của Nghị định thư này mới được đưa ra các nghị quyết theo Nghị định thư. 3. Khi các Ban Bổ trợ được thiết lập theo Điều 9 và 10 của Công ước thực hiện các chức năng về các vấn đề liên quan Nghị định thư này, bất kỳ thành viên nào của các Ban điều hành của các ban bổ trợ đó đang đại diện cho một Bên của Công ước, nhưng vào thời điểm đó không phải là một bên của Nghị định thư này, sẽ được thay bằng một thành viên bổ sung được lựa chọn trong các Bên của Nghị định thư này và do các Bên của Nghị định thư bầu ra.


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Hoàng Giang @ 00:01 29/09/2011
Số lượt xem: 779
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến